NTM Solutions
Thursday 2019-10-24 16:28:50
  1. Giới thiệu

Excel là phần mềm xử lý bảng tính hàng đầu hiện nay do hãng Microsoft phát triển.

Các bạn xem thêm lịch sử và phát triển tại đây: https://vi.wikipedia.org/wiki/Microsoft_Excel

  1. Workbook

+ Là tập hợp bảng tính lưu trữ thông tin trong Excel.01 workbook chứa các Worsheet.

+ Để tạo mới 01 Workbook rỗng (blank workbook) ta mở Excel lên chọn Blank Workbook

welcome screen excel

  1. Worksheet

+ Là bảng tính lưu trữ tập hợp các ô cell.

+ Tạo mới bảng tính bằng cách nhấp chuột vào dấu cộng kế bên tên worksheet (trong hình là sheet1)

Ngoài ra ta cũng có thể nhấp phải chuột vào tên sheet (ví dụ: sheet1) và chọn Insert->Worksheet->OK

  1. Dòng

Là tập hợp toàn bộ các ô theo chiều ngang được đánh số từ 1

  1. Cột

Là tập hợp toàn bộ các ô theo chiều dọc được đánh thứ tự bằng chữ cái (bắt đầu từ chữ A)

  1. Ô Cell

Là các ô trong 01 worksheet có tọa độ nhất định chứa thông tin bảng tính hoặc hàm.

Tọa độ ô được quy ước như sau (cột-dòng)

Ví dụ: trong hình tôi đang chọn ô C3(cột C-dòng số 3)

 

Trong 01 ô có 03 loại mũi tên:

  • Chọn(select) :hiện ra khi rê chuột vào bên trong vùng chọn hoặc ô chọn, hình chữ thập trắng.
  • Di chuyển (move): hiện ra khi rê chuột vào cạnh của vùng chọn, hình mũi tên trắng nằm trên mũi tên đen 04 đầu.
  • Sao chép (copy): hiện ra khi rê chuột vào góc phải bên dưới vùng chọn, hình chữ thập đen
  1. Vùng chọn Selection

Để tạo vùng chọn ta dùng mũi tên select ->Nhấp chuột trái giữ luôn và rê chuột ta sẽ có 01 vùng chọn.

Vùng chọn cũng có thể là 01 ô.

Là tập hợp các ô có màu tối hơn các ô còn lại( mặc định các ô trong Excel chưa được chọn sẽ có màu trắng).

Ví dụ: tạo vùng chọn từ ô B3:E9 (B3 đến E9)

 

  1. Các thanh công cụ,TAB và nút

+ Trên cùng bên trái (số 1 trong hình) là thanh công cụ Quick Access Toolbar với các nút:cửa sổ,save,undo, redo, truy cập nhanh các tính năng
 

+ Trên cùng bên phải là các nút: giúp đỡ,các tùy chọn hiển thị Ribbon,thu nhỏ, phóng to.

+ Tab chứa tập hợp các nút lệnh.Trong hình vẽ là các tab File->Home->Insert->Page Layout->Formulas->Data->Review->View->Developer

+ Đi kèm với các TAB là các nút lệnh (Copy, Paste,…)

+ Ngay dưới các nút lệnh là thanh công thức Formula Bar (Menu View->Check Formula Bar)

  1. Hàm vs dữ liệu.

Để nhập dữ liệu vào 01 ô -> nhấp chuột trái chọn ô đó và gõ-> gõ xong bấm Enter

Để nhập hàm vào 01 ô-> nhấp chuột trái chọn ô đó và gõ dấu =hàm

Để xóa toàn bộ dữ liệu của 01 ô ->nhấp chuột trái chọn ô đó-> phím delete

Để sửa dữ liệu trong 01 ô -> nhấp chuột trái 02 cái(double click) vào ô muốn sửa(hoặc dùng phím F2)-> dùng phím mũi tên hoặc con trỏ để di chuyển đến chữ muốn sửa-> sửa xong bấm enter

Ví dụ:

Ô C2 các bạn nhập =A2+B2

Sau đó copy hàm xuống đến ô C7 (bằng cách dùng mũi tên chữ thập đen nhấp trái giữ luôn rồi kéo xuống, xem lại tại mục 6)

Như vậy khi ta bấm chuột chọn các ô từ C2:C7 thì thấy trên thanh công thức xuất hiện hàm (công thức) =An+Bn.

Khi bấm chuột vào các ô từ A2:B7 =>trên thanh công thức chỉ xuất hiện giá trị của ô.

 

 

Nếu vẫn chưa hiểu mời các bạn xem video clip sau:

Tác giả: #drM

Các bài viết liên quan:Ví tính văn phòng

Bài 01: Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng bàn phím,bộ gõ Tiếng Việt

Bài 02: Menu FILE và cách sử dụng phím tắt

Bài 03: Các thao tác định dạng cơ bản 01 đoạn văn

Bài 04 - Định dạng danh sách

Bài 05: Chèn hình ảnh, biểu tượng, bảng biểu

Bài 06: Làm chữ nghệ thuật, chữ đầu đoạn văn

Bài 07: Định dạng cột, chèn TAB

Bài 08: In ấn, chèn HEADER-FOOTER

Bài 09: Sử dụng Mail Merge

TIN HỌC VĂN PHÒNG – EXCEL – GIỚI THIỆU VÀ CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Tin học văn phòng - Excel – Bài 02 – Các thao tác định dạng

Tin học văn phòng - Excel – Bài 03 – Các phép tính cơ bản

Tin học văn phòng – Excel – Bài 04 – Xử lý thời gian

Tin học văn phòng – Excel – Bài 05 – Xử lý chuỗi

Tin học văn phòng – Excel – Bài 06 – Xử lý số

Tin học văn phòng – Excel – Bài 07- Sử dụng các hàm điều kiện

Tin học văn phòng – Excel – Bài 08 – Sử dụng các hàm tìm kiếm lookup

Tin học văn phòng – Excel – Bài 09 – Vẽ biểu đồ

Tin học văn phòng – Excel – Bài 10 – Sử dụng công cụ thống kê Pivot

Tin học văn phòng – Excel – Bài 11 – Sắp xếp và lọc dữ liệu

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 01 – Giới thiệu và cài đặt mail POP3 vs IMAP

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 02 – Gửi và nhận email, tạo chữ ký

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 03 – Tạo và quản lý rule

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 04 – Tạo và quản lý contacts

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 05 – Quản lý email

Tin học văn phòng – POWERPOINT – Bài 01 – Tạo và quản lý slide

Tin học văn phòng – POWERPOINT – Bài 02 – Hiệu ứng cho slide

Tin học văn phòng – POWERPOINT – Bài 03 – Hiệu ứng cho đối tượng

VBA Macro – Bài 01 – Giới thiệu và Cài đặt

VBA Macro - Bài 02 - Các hàm thông báo

VBA Macro - Bài 03 - Đối tượng Workbooks vs Worksheets

VBA Macro - Bài 04 - Đối tượng Range vs Cells

VBA Macro - Bài 05 - Cách sử dụng biến trong VBA

VBA Macro - Bài 06 - Cú pháp If

VBA Macro - Bài 07 - Các câu lệnh lặp

VBA Macro - Bài 08 - Xử lý lỗi trong VBA Macro

VBA Macro - Bài 09 - Xử lý chuỗi - số

VBA Macro - Bài 10 - Xử lý ngày giờ

VBA Macro - Bài 11 - Xử lý sự kiện

VBA Macro - Bài 12 - Mảng

VBA Macro - Bài 13 - Function vs Sub

VBA Macro - Bài 14 - Đối tượng Application

VBA Macro - Bài 15 - Đối tượng ActiveX

VBA Macro - Bài 16 - Đối tượng User Form

TRANG LIÊN KẾT

TỔNG SỐ LƯỢT XEM TRANG

108516