NTM Solutions
Thursday 2019-10-24 17:33:52

+ Trong Excel, các đối tượng được sắp xếp theo thứ tự sau:

 

Application

Workbooks

Worksheets

Range

+ Application là đối tượng lớn nhất (phần mềm Excel) chứa tất cả các đối tượng khác.Các đối tượng được gọi đến ngăn cách nhau bởi dấu “.”

Ví dụ:

Điền chữ “Lophocvitinh.COM” vào ô A1 trong sheet NTM ta gõ dòng code sau:

Application.ThisWorkbook.Worksheets("NTM").Range("A1").Value = "Lophocvitinh.COM"

+ ThisWorkbook là workbook hiện hành.

+ ActiveSheet là Sheet hiện hành.

+ Các bạn chú ý: Worksheets có chữ “s” là để chỉ tập hợp các Worksheet.Nếu không có “s” là thành 01 đối tượng khác.

+ Bình thường Excel tự hiểu  phần Application.ThisWorkbook nên để truy cập đến 1 ô nào đó ta chỉ phải khai báo từ Worksheets trở đi.Như vậy đoạn code trên chỉ cần viết lại ngắn gọn như thế này:

Worksheets("NTM").Range("A1").Value = "Lophocvitinh.COM"

+ Bạn cũng có thế viết Worksheets(“tên”) => Sheets(“tên”) (khuyến cáo các bạn nên viết đầy đủ)

+ Tên của 01 Worksheet có 03 dạng:

01 – Phần tên sheet trong Excel.

Ví dụ: Sheets(“NTM”).Range(“A1”).Value = “Lophocvitinh.COM”

02 – Phần tên sheet trong cửa sổ VBA (CodeName).

+ Như vậy sheet NTM có CodeName là Sheet1.Ta sẽ viết lại đoạn code trên như sau:
Sheet1.Range("A1").Value = "Lophocvitinh.COM"

đối tượng workbook vs worksheet

03 – Số thứ tự.

Ví dụ: Sheets(1).Range("A1").Value = "Lophocvitinh.COM"

 

****Các thuộc tính và phương thức thông dụng của Workbooks và Worksheets****

 

  1. Workbooks
    1. Workbooks.Add

Tạo mới 01 Workbook.

Ví dụ: gõ Workbooks.Add => Run => Xuất hiện thêm 01 workbook Excel mới

    1. Workbooks.Close

Đóng Workbook.

Ví dụ: gõ Workbook.Close =>Run

    1. Workbooks.Open

Mở 01 Workbook.

Ví dụ:

Tạo mới 01 file “abc.xls” cùng thư mục với file Book1.xlsm(file bạn đang code VBA).Gõ:

Workbooks.Open FileName:="abc.xls", ReadOnly:=True

Ngoài ra còn 01 số các sự kiện thông dụng của đối tượng Workbook như:

Open, BeforeSave, BeforeClose, SheetChange (các bạn xem thêm trong cửa sổ CODE VBA nhé).

Sau đây là toàn bộ phương thức và thuộc tính của Workbooks

Methods

Name

Add

CanCheckOut

CheckOut

Close

Open

OpenDatabase

OpenText

OpenXML

Properties

Name

Application

Count

Creator

Item

Parent

 

 

  1. Worksheets
    1. Worksheets.Count

Xuất ra tổng số Worksheet của workbook.

Ví dụ: MsgBox Worksheets.Count

    1. Worksheets.Move
      Ví dụ: Di chuyển sheet “NTM” về cuối=> Gõ CODE:

Worksheets("NTM").Move After:=Sheets(Sheets.Count)

    1. Worksheets.Add
      Ví dụ: Thêm 02 sheet mới trước sheet NTM=> Gõ CODE

Worksheets.Add Count:=2, Before:=Sheets("NTM")

    1. Worksheets(“name”).Visible

Ví dụ: Ẩn sheet NTM => Gõ CODE:

Sheets(“NTM”).Visible = False

Ghi chú: để hiện lại sheets đã ẩn ta Right Click vào tên sheet bất kỳ=> Unhide

    1. ActiveSheet.UsedRange

Các ô có chữ.

Ví dụ: tô màu các ô có chữ

ActiveSheet.UsedRange.Interior.ColorIndex = 5

*01 số sự kiện quan trọng của đối tượng Worksheets là:

Change, Activate, BeforeDoubleClick, SelectionChange,…=> xem thêm trong cửa sổ CODE.

* Sau đây là toàn bộ phương thức và thuộc tính của Worksheets

Methods

Name

Add

Add2

Copy

Delete

FillAcrossSheets

Move

PrintOut

PrintPreview

Select

Properties

Name

Application

Count

Creator

HPageBreaks

Item

Parent

Visible

VPageBreaks

 

Nếu còn chưa rõ các bạn xem video clip dưới đây:

Tác giả: #drM

Các bài viết liên quan:Ví tính văn phòng

Bài 01: Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng bàn phím,bộ gõ Tiếng Việt

Bài 02: Menu FILE và cách sử dụng phím tắt

Bài 03: Các thao tác định dạng cơ bản 01 đoạn văn

Bài 04 - Định dạng danh sách

Bài 05: Chèn hình ảnh, biểu tượng, bảng biểu

Bài 06: Làm chữ nghệ thuật, chữ đầu đoạn văn

Bài 07: Định dạng cột, chèn TAB

Bài 08: In ấn, chèn HEADER-FOOTER

Bài 09: Sử dụng Mail Merge

TIN HỌC VĂN PHÒNG – EXCEL – GIỚI THIỆU VÀ CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Tin học văn phòng - Excel – Bài 02 – Các thao tác định dạng

Tin học văn phòng - Excel – Bài 03 – Các phép tính cơ bản

Tin học văn phòng – Excel – Bài 04 – Xử lý thời gian

Tin học văn phòng – Excel – Bài 05 – Xử lý chuỗi

Tin học văn phòng – Excel – Bài 06 – Xử lý số

Tin học văn phòng – Excel – Bài 07- Sử dụng các hàm điều kiện

Tin học văn phòng – Excel – Bài 08 – Sử dụng các hàm tìm kiếm lookup

Tin học văn phòng – Excel – Bài 09 – Vẽ biểu đồ

Tin học văn phòng – Excel – Bài 10 – Sử dụng công cụ thống kê Pivot

Tin học văn phòng – Excel – Bài 11 – Sắp xếp và lọc dữ liệu

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 01 – Giới thiệu và cài đặt mail POP3 vs IMAP

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 02 – Gửi và nhận email, tạo chữ ký

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 03 – Tạo và quản lý rule

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 04 – Tạo và quản lý contacts

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 05 – Quản lý email

Tin học văn phòng – POWERPOINT – Bài 01 – Tạo và quản lý slide

Tin học văn phòng – POWERPOINT – Bài 02 – Hiệu ứng cho slide

Tin học văn phòng – POWERPOINT – Bài 03 – Hiệu ứng cho đối tượng

VBA Macro – Bài 01 – Giới thiệu và Cài đặt

VBA Macro - Bài 02 - Các hàm thông báo

VBA Macro - Bài 03 - Đối tượng Workbooks vs Worksheets

VBA Macro - Bài 04 - Đối tượng Range vs Cells

VBA Macro - Bài 05 - Cách sử dụng biến trong VBA

VBA Macro - Bài 06 - Cú pháp If

VBA Macro - Bài 07 - Các câu lệnh lặp

VBA Macro - Bài 08 - Xử lý lỗi trong VBA Macro

VBA Macro - Bài 09 - Xử lý chuỗi - số

VBA Macro - Bài 10 - Xử lý ngày giờ

VBA Macro - Bài 11 - Xử lý sự kiện

VBA Macro - Bài 12 - Mảng

VBA Macro - Bài 13 - Function vs Sub

VBA Macro - Bài 14 - Đối tượng Application

VBA Macro - Bài 15 - Đối tượng ActiveX

VBA Macro - Bài 16 - Đối tượng User Form

TRANG LIÊN KẾT

TỔNG SỐ LƯỢT XEM TRANG

1582