NTM Solutions
Thursday 2019-10-24 11:17:50

XEM MỤC LỤC CÁC BÀI VIẾT MICROSOFT WORD

  1. Định dạng cột

Các bạn gõ vào đoạn văn sau:

HẠ VỀ

 

Đêm đó, như bao đêm mùa hạ hững hờ, Lan Ngọc đang say giấc nồng trong căn hộ cao cấp chỉ mình nàng. “Cộc cộc cộc!!!”. Âm thanh khô khốc vang lên từ cánh cửa gỗ sồi màu nâu sậm phá bĩnh bầu không khí tĩnh mịch của buổi đêm hè yên ả.

Bất chợt một cảm giác lành lạnh mơn man chạy dọc theo sống lưng nàng rồi dừng lại nơi chiếc eo mềm thon gọn. Ký ức trong Lan Ngọc bỗng chốc ùa về tràn ngập tâm trí cô gái đang tuổi đôi mươi trăng tròn. Những ký ức đẹp về chàng nhà văn nơi vùng quê biển nắng gió ấy như vừa mới hôm qua tươi rói.

 

Tác giả: #tiensim

Các bạn quét khối từ “Đêm đó, như bao đêm..” đến “…hôm qua tươi rói.”

Sau đó ta vào TAB PAGE LAYOUT -> chọn nút Columns -> Chọn More Columns…

Number of columns: số cột muốn chia.

Line between: tạo đường chia giữa các cột.

Width and spacing: bề rộng và khoảng cách giữa các cột.

Equal column width: chia các cột bằng nhau.

Apply to: định dạng cột này sẽ áp dụng cho vùng nào trong văn bản( thường ta sẽ chọn Selected Text)

Những thay đổi tác động lên định dạng cột sẽ thay đổi tức thì và hiện lên trong mục Preview.

 

  1. Chèn TAB

Chèn TAB là thao tác tạo ra 01 khoảng trống( hoặc dấu ….,vv) đều nhau trên các hàng như trong các dạng biểu mẫu chừa khoảng trống để điền vào: đơn xin việc, hóa đơn, phiếu thăm dò ý kiến khách hàng.

Muốn dùng tính năng chèn TAB đầu tiên ta phải mở cây thước lên->TAB VIEW-> check vào Ruler

Sau đó, đặt dấu nháy phía sau chữ muốn chèn TAB-> nhấp chuột trái vào cây thước (vùng chứa số 1,2,3,… bên trong) các bạn sẽ thấy 01 dấu ngoặc nhỏ xuất hiện (tùy vào loại TAB ta chọn sẽ hiện lên dấu ngoặc tương ứng)

Ta nhấp phải chuột 02 cái lên dấu ngoặc để hiện ra bảng thiết lập TABS như sau:

Tab stop position: hiển thị các tabs mà bạn đã tạo

Alignment: canh lề chữ tại ví trí TABS (chữ sẽ lêch về bên nào)

Leader: mặc định là NONE( khoảng trống) giữa các TABS

Set: bấm chọn TABS muốn thiết lập thay đổi trong ô Tab stop position-> bấm Set

Clear: xóa TABS đã chọn

Clear All: xóa tất cả TABS

Sau khi thao tác xong -> bấm OK để lưu lại thay đổi và thoát ra.

Sau đó, ta chỉ cần bấm phím TAB mỗi khi dấu đến vị trí đã chèn TABS-> WinWord sẽ tự chèn khoảng trắng hay dấu vào khoảng trống.

Các dòng tiếp theo không cần thiết lập lại TABS->WinWord đã lưu lại cấu hình của dòng đầu tiên.

Ví dụ:

Đơn xin việc

Tôi tên_____________________________ Tuổi_________________

Bằng cấp___________________________ Ngoại ngữ____________

 

Trong ví dụ trên, ta sẽ đặt 02 TABS:

Vị trí 1: Tuổi-> TAB trái(Alignment:Left, Leader:4)

Vị trí 2: cuối dòng->TAB phải(Alignment:Left, Leader:4)

Các trường hợp khác trong thực tế các bạn tự vọc thêm nhé.

 

Nếu vẫn chưa rõ các bạn xem thêm video clip sau:

 

XEM MỤC LỤC CÁC BÀI VIẾT MICROSOFT WORD

 

Tác giả: #drM

Các bài viết liên quan:Ví tính văn phòng

Bài 01: Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng bàn phím,bộ gõ Tiếng Việt

Bài 02: Menu FILE và cách sử dụng phím tắt

Bài 03: Các thao tác định dạng cơ bản 01 đoạn văn

Bài 04 - Định dạng danh sách

Bài 05: Chèn hình ảnh, biểu tượng, bảng biểu

Bài 06: Làm chữ nghệ thuật, chữ đầu đoạn văn

Bài 07: Định dạng cột, chèn TAB

Bài 08: In ấn, chèn HEADER-FOOTER

Bài 09: Sử dụng Mail Merge

TIN HỌC VĂN PHÒNG – EXCEL – GIỚI THIỆU VÀ CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Tin học văn phòng - Excel – Bài 02 – Các thao tác định dạng

Tin học văn phòng - Excel – Bài 03 – Các phép tính cơ bản

Tin học văn phòng – Excel – Bài 04 – Xử lý thời gian

Tin học văn phòng – Excel – Bài 05 – Xử lý chuỗi

Tin học văn phòng – Excel – Bài 06 – Xử lý số

Tin học văn phòng – Excel – Bài 07- Sử dụng các hàm điều kiện

Tin học văn phòng – Excel – Bài 08 – Sử dụng các hàm tìm kiếm lookup

Tin học văn phòng – Excel – Bài 09 – Vẽ biểu đồ

Tin học văn phòng – Excel – Bài 10 – Sử dụng công cụ thống kê Pivot

Tin học văn phòng – Excel – Bài 11 – Sắp xếp và lọc dữ liệu

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 01 – Giới thiệu và cài đặt mail POP3 vs IMAP

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 02 – Gửi và nhận email, tạo chữ ký

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 03 – Tạo và quản lý rule

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 04 – Tạo và quản lý contacts

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 05 – Quản lý email

Tin học văn phòng – POWERPOINT – Bài 01 – Tạo và quản lý slide

Tin học văn phòng – POWERPOINT – Bài 02 – Hiệu ứng cho slide

Tin học văn phòng – POWERPOINT – Bài 03 – Hiệu ứng cho đối tượng

VBA Macro – Bài 01 – Giới thiệu và Cài đặt

VBA Macro - Bài 02 - Các hàm thông báo

VBA Macro - Bài 03 - Đối tượng Workbooks vs Worksheets

VBA Macro - Bài 04 - Đối tượng Range vs Cells

VBA Macro - Bài 05 - Cách sử dụng biến trong VBA

VBA Macro - Bài 06 - Cú pháp If

VBA Macro - Bài 07 - Các câu lệnh lặp

VBA Macro - Bài 08 - Xử lý lỗi trong VBA Macro

VBA Macro - Bài 09 - Xử lý chuỗi - số

VBA Macro - Bài 10 - Xử lý ngày giờ

VBA Macro - Bài 11 - Xử lý sự kiện

VBA Macro - Bài 12 - Mảng

VBA Macro - Bài 13 - Function vs Sub

VBA Macro - Bài 14 - Đối tượng Application

VBA Macro - Bài 15 - Đối tượng ActiveX

VBA Macro - Bài 16 - Đối tượng User Form

TRANG LIÊN KẾT

TỔNG SỐ LƯỢT XEM TRANG

1574