NTM Solutions
Thursday 2019-10-24 11:18:55

XEM MỤC LỤC CÁC BÀI VIẾT MICROSOFT WORD

HEADER vs FOOTER

HEADER là phần gần lề trên của tờ giấy in nhất.

FOOTER là phần gần lề dưới của tờ giấy in nhất.

Cả Header-Footer sẽ bị mờ đi khi hiển thị trong WinWord

Header-Footer dùng để in những nội dung lặp đi lặp lại trong nhiều trang như: tên cuốn sách,tên tác giả, số trang,…

Để chèn Header, Footer hay số trang ta vào TAB INSERT->bấm chọn Header, Footer hay Page Number.

*Các dạng Header-Footer:

  • Blank -> không có định dạng sẵn, không chia cột
  • Blank (Three Columns) -> không định dạng sẵn, chia 03 cột
  • Austin-> định dạng sẵn, không chia cột
  • Banded-> định dảng dải màu nền( có thể đổi màu nền được)
  • Facet ->định dạng góc trang trí (có thể tùy chỉnh nằm trên hay nằm dưới Text)

Khi chèn Footer xong, WinWord sẽ hiện lên TAB DESIGN ở cuối.

hình header vs footer

Different First Page-> trang đầu tiên sẽ có phần Header-Footer khác với các trang còn lại.

Different Odd & Even Pages->trang chẵn và trang lẻ sẽ có phần Header-Footer khác nhau.

Show Document Text -> Hiện/Ẩn nội dung bài viết.

 

Thoát màn hình Header-Footer -> Bấm nút Close Header and Footer

Xóa Header-Footer -> TAB DESIGN -> Chọn Header hay Footer -> chọn Remove Header (Footer)

Ở đây mình chỉ giới thiệu các tính năng chính của Header-Footer, các phần khác các bạn tự trải nghiệm thêm nhé.

 

In ấn

Menu File-> chọn Print

Nút Print -> bấm nút này sẽ in ra giấy

Copies ->số bản in nhân bản

Printer -> chọn máy in (nếu muốn thay đổi các tùy chọn của máy in-> Printer Properties)

Settings -> các thiết lập trang in

  1. Print All Pages -> in tất cả các trang có trong tập tin hiện hành( tùy chọn mặc định)

Bấm vào mục này ta sẽ có thêm các tùy chọn sau:

    • Print Current Page: chỉ in trang hiện hành.
    • Print Selection: chỉ in vùng đã quét khối.
    • Print Curent Page: chỉ in trang hiện hành (đang để dấu nháy)
    • Custom Print: in trang theo ý muốn.
    • Document Info: in các thông số về tập tin hiện hành.
    • Only Print Odd Pages: chỉ in các trang số lẻ (1,3,5,7,…)
    • Only Print Even Pages: chỉ in các trang số chẵn (2,4,6,8,…)
  1. Pages -> nhập số các trang cần in phân cách bằng dấu - (ví dụ: các bạn muốn in từ trang 5-> trang 8 thì nhập vào 5-8)
  2. Print One Sided-> nếu máy in của bạn là loại tự động đảo mặt thì ở đây sẽ có thêm tùy chọn (mặc định là chỉ in được 01 mặt, muốn in 02 mặt ta phải đảo giấy bằng tay).
  3. Collated và Uncollated -> in theo bộ và không theo bộ.

Ví dụ: ta có 01 tập tin có 03 trang cần in(trang 1-2-3) và muốn nhân bản lên thành 02 bộ (Copies:2)

Chế độ Collated->in hết trang 1-2-3 của bộ thứ 1 sẽ in tiếp trang 1-2-3 của bộ thứ 2. Vì thế cái hình minh họa là 1,2,3-1,2,3-1,2,3

Chế độ Uncollated->in trang 1 của bộ thứ 1 rồi in tiếp trang 1 của bộ thứ 2, cứ thế cho đến hết tập tin. Vì thế cái hình minh họa là 111-222-333

Còn muốn rõ hơn nữa các bạn cứ in thử ra giấy hoặc file PDF cả 02 trường hợp xem sao.

  1. Potrait Orentiation ->chọn hướng trang in.
    • Potrait: chiều dọc (mặc định)
    • Landscape: chiều ngang.
  2. A4 -> chọn khổ giấy.
  3. Normal Margins -> canh lề từ 04 hướng mép giấy đến văn bản( xem phần canh lề trang in phía dưới).
  4. Page Per Sheet -> in bao nhiêu trang trên 01 tờ giấy

Canh lề trang in

Để chỉnh đơn vị đo trong WinWord ta vào menu File->Options->Chọn TAB ADVANCED-> Mục DISPLAY-> Show measurements in units of : chọn đơn vị đo là Centimeters

 

Menu File -> Print -> Bấm chọn Page Setup -> TAB Margins

  • Top: mép trên giấy in đến văn bản
  • Left: mép trái giấy in đến văn bản
  • Bottom: mép dưới giấy in đến văn bản
  • Right: mép phải giấy in đến văn bản
  • Gutter: chừa lề để đóng gáy.
  • Gutter Position: chừa lề đóng gáy bên trái hoặc bên trên.

Tất cả thay đổi về canh lề sẽ hiển thị tức thời trong mục Preview.

Các mục khác trong Page Setup các bạn tự vọc thêm nhé.

Nếu vẫn chưa rõ các bạn xem thêm video clip sau:

 

XEM MỤC LỤC CÁC BÀI VIẾT MICROSOFT WORD

Tác giả: #drM

 

Các bài viết liên quan:Ví tính văn phòng

Bài 01: Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng bàn phím,bộ gõ Tiếng Việt

Bài 02: Menu FILE và cách sử dụng phím tắt

Bài 03: Các thao tác định dạng cơ bản 01 đoạn văn

Bài 04 - Định dạng danh sách

Bài 05: Chèn hình ảnh, biểu tượng, bảng biểu

Bài 06: Làm chữ nghệ thuật, chữ đầu đoạn văn

Bài 07: Định dạng cột, chèn TAB

Bài 08: In ấn, chèn HEADER-FOOTER

Bài 09: Sử dụng Mail Merge

TIN HỌC VĂN PHÒNG – EXCEL – GIỚI THIỆU VÀ CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Tin học văn phòng - Excel – Bài 02 – Các thao tác định dạng

Tin học văn phòng - Excel – Bài 03 – Các phép tính cơ bản

Tin học văn phòng – Excel – Bài 04 – Xử lý thời gian

Tin học văn phòng – Excel – Bài 05 – Xử lý chuỗi

Tin học văn phòng – Excel – Bài 06 – Xử lý số

Tin học văn phòng – Excel – Bài 07- Sử dụng các hàm điều kiện

Tin học văn phòng – Excel – Bài 08 – Sử dụng các hàm tìm kiếm lookup

Tin học văn phòng – Excel – Bài 09 – Vẽ biểu đồ

Tin học văn phòng – Excel – Bài 10 – Sử dụng công cụ thống kê Pivot

Tin học văn phòng – Excel – Bài 11 – Sắp xếp và lọc dữ liệu

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 01 – Giới thiệu và cài đặt mail POP3 vs IMAP

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 02 – Gửi và nhận email, tạo chữ ký

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 03 – Tạo và quản lý rule

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 04 – Tạo và quản lý contacts

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 05 – Quản lý email

Tin học văn phòng – POWERPOINT – Bài 01 – Tạo và quản lý slide

Tin học văn phòng – POWERPOINT – Bài 02 – Hiệu ứng cho slide

Tin học văn phòng – POWERPOINT – Bài 03 – Hiệu ứng cho đối tượng

VBA Macro – Bài 01 – Giới thiệu và Cài đặt

VBA Macro - Bài 02 - Các hàm thông báo

VBA Macro - Bài 03 - Đối tượng Workbooks vs Worksheets

VBA Macro - Bài 04 - Đối tượng Range vs Cells

VBA Macro - Bài 05 - Cách sử dụng biến trong VBA

VBA Macro - Bài 06 - Cú pháp If

VBA Macro - Bài 07 - Các câu lệnh lặp

VBA Macro - Bài 08 - Xử lý lỗi trong VBA Macro

VBA Macro - Bài 09 - Xử lý chuỗi - số

VBA Macro - Bài 10 - Xử lý ngày giờ

VBA Macro - Bài 11 - Xử lý sự kiện

VBA Macro - Bài 12 - Mảng

VBA Macro - Bài 13 - Function vs Sub

VBA Macro - Bài 14 - Đối tượng Application

VBA Macro - Bài 15 - Đối tượng ActiveX

VBA Macro - Bài 16 - Đối tượng User Form

TRANG LIÊN KẾT

TỔNG SỐ LƯỢT XEM TRANG

109582