NTM Solutions
Thursday 2019-10-24 17:43:41
  1. Mảng 01 chiều

Ví dụ:

Dim sinhvien(1 To 5) As String

sinhvien(1) = "Tí"

sinhvien(2) = "Tèo"

sinhvien(3) = "Tô"

sinhvien(4) = "Tun"

sinhvien(5) = "Tôp"

MsgBox "Xin chào " & sinhvien(4)

Ví dụ trên khai báo mảng sinh viên có 05 phần tử và lần lượt gán giá trị từng phần tử.Cuối cùng xuất ra màn hình phần tử thứ 4.

  1. Mảng 02 chiều

Dim sinhvien(1 To 5, 1 To 2) As String

Dim i, j As Integer

For i = 1 To 5

    For j = 1 To 2

        sinhvien(i, j) = Cells(i, j).Value

    Next j

Next i

MsgBox "Xin chào " & sinhvien(4, 1) & " hoc lop: " & sinhvien(4, 2)

Ví dụ trên tạo ra mảng 02 chiều sinhvien(5 dòng,2 cột)

Lần lượt lấy các giá trị A1:B5 gán vào phần tử mảng=> xuất ra màn hình phần tử (4,1) và (4,2)

3.Dùng hàm Array()

Đối với mảng chứa dữ liệu bất kỳ ta dùng hàm Array()

Ví dụ:

Dim sinhvien

sinhvien = Array("Tèo", 2, "Tô", "Tun", "Tôp")

Dim i As Integer

For i = 0 To 4

    MsgBox "Xin chào " & sinhvien(i)

Next i

Giá trị cuả mảng bắt đầu từ 0 (cái này có thể đổi được)

  1. Khai báo lại số phần tử mảng bằng Redim

Dim sinhvien

sinhvien = Array("Tèo", 2, "Tô", "Tun", "Tôp")

Dim i As Integer

For i = 0 To 4

    MsgBox "Xin chào " & sinhvien(i)

Next i

ReDim sinhvien(2)

For i = 0 To 1

    sinhvien(i) = i

Next i

MsgBox sinhvien(1)

Chú ý: khi dùng Redim=> giá trị các phần tử sẽ bị xóa sạch.(muốn giữ lại giá trị thì dùng: Redim Preserve tenmang(15)

  1. Xác định chỉ số phần tử nhỏ nhất – lớn nhất

Lbound(tenmang)

Ubound(tenmang)

Nếu vẫn chưa hiểu các bạn xem trong video clip:

 

Ngoài ra còn các hàm Erase,IsArray,…các bạn tìm trong liên kết bên dưới

https://msdn.microsoft.com/vi-vn/vba/language-reference-vba/articles/arrays-keyword-summary

Tác giả: #drM

Các bài viết liên quan:Ví tính văn phòng

Bài 01: Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng bàn phím,bộ gõ Tiếng Việt

Bài 02: Menu FILE và cách sử dụng phím tắt

Bài 03: Các thao tác định dạng cơ bản 01 đoạn văn

Bài 04 - Định dạng danh sách

Bài 05: Chèn hình ảnh, biểu tượng, bảng biểu

Bài 06: Làm chữ nghệ thuật, chữ đầu đoạn văn

Bài 07: Định dạng cột, chèn TAB

Bài 08: In ấn, chèn HEADER-FOOTER

Bài 09: Sử dụng Mail Merge

TIN HỌC VĂN PHÒNG – EXCEL – GIỚI THIỆU VÀ CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Tin học văn phòng - Excel – Bài 02 – Các thao tác định dạng

Tin học văn phòng - Excel – Bài 03 – Các phép tính cơ bản

Tin học văn phòng – Excel – Bài 04 – Xử lý thời gian

Tin học văn phòng – Excel – Bài 05 – Xử lý chuỗi

Tin học văn phòng – Excel – Bài 06 – Xử lý số

Tin học văn phòng – Excel – Bài 07- Sử dụng các hàm điều kiện

Tin học văn phòng – Excel – Bài 08 – Sử dụng các hàm tìm kiếm lookup

Tin học văn phòng – Excel – Bài 09 – Vẽ biểu đồ

Tin học văn phòng – Excel – Bài 10 – Sử dụng công cụ thống kê Pivot

Tin học văn phòng – Excel – Bài 11 – Sắp xếp và lọc dữ liệu

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 01 – Giới thiệu và cài đặt mail POP3 vs IMAP

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 02 – Gửi và nhận email, tạo chữ ký

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 03 – Tạo và quản lý rule

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 04 – Tạo và quản lý contacts

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 05 – Quản lý email

Tin học văn phòng – POWERPOINT – Bài 01 – Tạo và quản lý slide

Tin học văn phòng – POWERPOINT – Bài 02 – Hiệu ứng cho slide

Tin học văn phòng – POWERPOINT – Bài 03 – Hiệu ứng cho đối tượng

VBA Macro – Bài 01 – Giới thiệu và Cài đặt

VBA Macro - Bài 02 - Các hàm thông báo

VBA Macro - Bài 03 - Đối tượng Workbooks vs Worksheets

VBA Macro - Bài 04 - Đối tượng Range vs Cells

VBA Macro - Bài 05 - Cách sử dụng biến trong VBA

VBA Macro - Bài 06 - Cú pháp If

VBA Macro - Bài 07 - Các câu lệnh lặp

VBA Macro - Bài 08 - Xử lý lỗi trong VBA Macro

VBA Macro - Bài 09 - Xử lý chuỗi - số

VBA Macro - Bài 10 - Xử lý ngày giờ

VBA Macro - Bài 11 - Xử lý sự kiện

VBA Macro - Bài 12 - Mảng

VBA Macro - Bài 13 - Function vs Sub

VBA Macro - Bài 14 - Đối tượng Application

VBA Macro - Bài 15 - Đối tượng ActiveX

VBA Macro - Bài 16 - Đối tượng User Form

TRANG LIÊN KẾT

TỔNG SỐ LƯỢT XEM TRANG

1567