NTM Solutions
Thursday 2019-10-24 17:18:58

Khóa học vi tính văn phòng

Bài này mình viết cho những người am hiểu về IT nhé các bạn, bạn nào chỉ muốn tìm hiểu cách dùng Outlook => chuyển qua bài số 2 nhé.Xin cảm ơn.

Email hiện nay có 03 dạng dịch vụ:

  • Web mail ->check mail trên trình duyệt web (yahoo,gmail,Hotmail,…)
  • POP3 ->check mail trên 01 chương trình mail client (Outlook) và tải email về máy người dùng.
  • IMAP -> check mail trên 01 chương trình mail client nhưng không tải email về máy người dùng.

Bài viết này mình dùng Microsoft Outlook phiên bản 2013.

Các bạn vào menu File -> Account Settings

cài đặt mail pop3 vs imap

Bấm nút New…(nếu là lần đầu sử dụng Outlook thì không bấm gì cũng hiện ra cửa sổ này)

Trong cửa sổ Choose Service-> chọn Email Account

Trong cửa sổ Add Account -> chọn Manual setup or Additional server types

Trong cửa sổ Add Account (choose service) -> chọn POP or IMAP

 

  1. Cài đặt mail IMAP

Trong mục Account Type-> chọn IMAP

Your Name : tên của bạn

Email Address: địa chỉ email cài đặt

Incoming mail server: máy chủ mail đến (tùy tên miền)

Outgoing mail server (SMTP): máy chủ gửi mail (tùy tên miền)

User name: tên email (có 01 số trường hợp không gõ phần sau dấu @)

Password: mật khẩu email

Mail to keep offline: thời hạn giữ mail offline

Các bạn cũng có thể nhấp vào nút More Settings … để cấu hình cổng và chế độ bảo mật

Trong phần này có mục Server Timeouts là thời gian chờ để tải thư từ máy chủ.

 

  1. Cài đặt mail POP3

Trong mục Account Type -> chọn POP3

Các bạn điền như hình vẽ.

Ở đây bên phải cửa số ta thấy xuất hiện thêm 02 phần mới

  • Nút Test Account Settings… thử cấu hình email xem có đúng không
  • Nơi lưu file chứa email offline (bên IMAP không có)

Tương tự, ta nhấp chuột vào nút More Setting để thiết lập cổng Incoming và Outcoming của dịch vụ POP3.Mặc định là:

  • Incoming: 110
  • Outcoming: 25

Ở đây ta có thêm 01 mục mới nữa là Delivery:

  • Leave a copy of messages on the server -> để lại 01 bản sao trên máy chủ mail
  • Remove from server after -> xóa bản sao trên máy chủ mail sau x ngày
  • Remove from server when deleted from ‘Deleted Items’ -> xóa ngay khi xóa trong thùng rác Outlook

 

Cuối cùng ta bấm Next.Nếu quá trình gửi nhận email diễn ra bình thường sẽ có thông báo như sau:

Nếu báo lỗi các bạn quay lại phần cấu hình xem có sai gì không=> bấm Finish

Quay lại menu Account Setings -> Có 02 Tab quan trọng

  • Email -> lưu cấu hình mail
  • Data files -> lưu cấu hình tập tin chứa mail offline (.pst). Chú ý: nếu là dịch vụ IMAP không có phần này.

Nếu còn chưa hiểu các bạn xem thêm video clips sau:

Tác giả: #drM

Các bài viết liên quan:Ví tính văn phòng

Bài 01: Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng bàn phím,bộ gõ Tiếng Việt

Bài 02: Menu FILE và cách sử dụng phím tắt

Bài 03: Các thao tác định dạng cơ bản 01 đoạn văn

Bài 04 - Định dạng danh sách

Bài 05: Chèn hình ảnh, biểu tượng, bảng biểu

Bài 06: Làm chữ nghệ thuật, chữ đầu đoạn văn

Bài 07: Định dạng cột, chèn TAB

Bài 08: In ấn, chèn HEADER-FOOTER

Bài 09: Sử dụng Mail Merge

TIN HỌC VĂN PHÒNG – EXCEL – GIỚI THIỆU VÀ CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Tin học văn phòng - Excel – Bài 02 – Các thao tác định dạng

Tin học văn phòng - Excel – Bài 03 – Các phép tính cơ bản

Tin học văn phòng – Excel – Bài 04 – Xử lý thời gian

Tin học văn phòng – Excel – Bài 05 – Xử lý chuỗi

Tin học văn phòng – Excel – Bài 06 – Xử lý số

Tin học văn phòng – Excel – Bài 07- Sử dụng các hàm điều kiện

Tin học văn phòng – Excel – Bài 08 – Sử dụng các hàm tìm kiếm lookup

Tin học văn phòng – Excel – Bài 09 – Vẽ biểu đồ

Tin học văn phòng – Excel – Bài 10 – Sử dụng công cụ thống kê Pivot

Tin học văn phòng – Excel – Bài 11 – Sắp xếp và lọc dữ liệu

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 01 – Giới thiệu và cài đặt mail POP3 vs IMAP

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 02 – Gửi và nhận email, tạo chữ ký

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 03 – Tạo và quản lý rule

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 04 – Tạo và quản lý contacts

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 05 – Quản lý email

Tin học văn phòng – POWERPOINT – Bài 01 – Tạo và quản lý slide

Tin học văn phòng – POWERPOINT – Bài 02 – Hiệu ứng cho slide

Tin học văn phòng – POWERPOINT – Bài 03 – Hiệu ứng cho đối tượng

VBA Macro – Bài 01 – Giới thiệu và Cài đặt

VBA Macro - Bài 02 - Các hàm thông báo

VBA Macro - Bài 03 - Đối tượng Workbooks vs Worksheets

VBA Macro - Bài 04 - Đối tượng Range vs Cells

VBA Macro - Bài 05 - Cách sử dụng biến trong VBA

VBA Macro - Bài 06 - Cú pháp If

VBA Macro - Bài 07 - Các câu lệnh lặp

VBA Macro - Bài 08 - Xử lý lỗi trong VBA Macro

VBA Macro - Bài 09 - Xử lý chuỗi - số

VBA Macro - Bài 10 - Xử lý ngày giờ

VBA Macro - Bài 11 - Xử lý sự kiện

VBA Macro - Bài 12 - Mảng

VBA Macro - Bài 13 - Function vs Sub

VBA Macro - Bài 14 - Đối tượng Application

VBA Macro - Bài 15 - Đối tượng ActiveX

VBA Macro - Bài 16 - Đối tượng User Form

TRANG LIÊN KẾT

TỔNG SỐ LƯỢT XEM TRANG

1591